Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » TIN TỨC » Hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác hàng hóa

Hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác hàng hóa

1. Những vấn đề chung về xuất khẩu uỷ thác hàng hóa.

Theo chế độ hiện hành, bên uỷ thác xuất khẩu khi giao hàng cho bên nhận ủy thác phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của hải quan. Căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, bên uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT với thuế suất 0% giao cho bên nhận ủy thác. Bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải suất hoá đơn GTGT với hoa hồng uỷ thác xuất khẩu với thuế suất 10%. Bên uỷ thác được ghi nhận số thuế tính trên hoa hồng uỷ thác vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, còn bên nhận ủy thác sẽ ghi vào số thuế GTGT đầu ra phải nộp. Giá tính thuế GTGT của dịch vụ uỷ thác là toàn bộ tiền hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có trừ khoản nộp thuế hộ) chưa có thuế GTGT.Các chứng từ chi hộ nếu có thuế GTGT thì bên nhận ủy thác được khấu trừ ở đầu vào.Trường hợp các chứng từ chi hộ có ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác thì bên nhận uỷ thác không phải tính doanh thu của mình. Trong trường hợp hợp đồng quy định theo giá dịch vụ có thuế GTGT thì phải quy ngược lại để xác định giá chưa có thuế GTGT

Theo quy định, số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt về hàng xuất khẩu do bên nhận uỷ thác chịu trách nhiệm thanh toán cho ngân sách. Khi thực hiện xong dịch vụ xuất khẩu bên nhận uỷ thác phải chuyển cho bên uỷ thác các chứng từ sau:
- Bản thanh lý hợp đồng

- Hoá đơn thương mại (Invoice) xuất cho nước ngoài (1 bản sao)
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận thực xuất và đóng dấu của cơ quan hải quan cửa khẩu (1 bản sao)
- Hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác.
Các bản sao phải được bên nhận uỷ thác sao và ký, đóng dấu. Trường hợp bên nhận ủy thác cùng l lúc xuất khẩu hàng hóa uỷ thác cho nhiều đơn vị, không có hoá đơn xuất khẩu hàng và tờ khai hải quan riêng cho từng đơn vị thì vẫn gửi bản sao cho các đơn vị uỷ thác nhưng phải kèm theo bảng kê chi tiết hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất cho từng đơn vị.

2. Tại đơn vị uỷ thác xuất khẩu.

Đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu là đơn vị có hàng hóa nhưng chưa được nhà nước cấp phép xuất khẩu trực tiếp nên phải nhờ đơn vị xuất khẩu trực tiếp xuất khẩu hộ và phải trả cho các đơn vị này một khoản tiền hoa hồng xuất khẩu uỷ thác theo thoả thuận.
Trình tự kế toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác:

- Khi xuất kho hàng hóa gửi đi nhờ xuất khẩu hộ, kế toán ghi:

Nợ TK 157 – hàng hóa gửi đi bán.
Có TK 156 – Hàng hóa
- Chi phí vận chuyển liên quan đến vận chuyển hàng xuất khẩu uỷ thác từ kho của doanh nghiệp đến cảng, ga, sân bay, kế toán ghi:
Nợ TK 641 – chi phí bán hàng
Có TK 111, 112…
- Khi nhận được thông báo hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, được tính là hàng xuất khẩu, kế toán ghi doanh thu bán hàng đồng thời với số tiền phải thu của người nhận xuất khẩu uỷ thác :
Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng(chi tiết từng người nhận uỷ thác)
Có TK 511 – doanh thu bán hàng
- Đồng thời xác đinh trị giá vốn hàng đã xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán
- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp do bên nhận ủy thác xuất khẩu nộp hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 511 – doanh thu bán hàng
Có TK 333 – thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3332 và 3333)
- Khi nhận được thông báo về số thuế XK, thuế TTĐB do bên nhận uỷ thác đã nộp hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (3332, 3333)
Có TK 338 – phải trả, phải nộp khác (3388)(chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)
- Khoản phí uỷ thác xuất khẩu (hoa hồng uỷ thác, phí khác phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 641 – chi phí bán hàng
Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 338 – phải trả, phải nộp khác (3388)(chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)
- Khi thanh toán các khoản với bên nhận uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 338- phải trả, phải nộp khác (3388)
(chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác)
Nợ TK 111, 112 (ghi số tiền còn được nhận).
Có TK 131 – phải thu của khách hàng( chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)
Trường hợp nhận tiền bằng ngoại tệ, phải quy đổi theo tỷ giá thực tế giao dịch bình quân liên ngân hàng để ghi:

3. Tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu.

Vì hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của bên nhận ủy thác xuất khẩu nên nếu hàng hóa do bên giao xuất khẩu chuyển đến hoặc bên giao xuất khẩu nhờ mua hàng và xuất khẩu hộ thì số hàng này đều được ghi Nợ TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.
Sau khi hợp đồng giao nhận xuất khẩu uỷ thác được ký kết, bên nhận uỷ thác phải ký hợp đồng với các công ty nước ngoài để thoả thuận phương thức vận chuyển và phương thức thanh toán cùng các điều kiện khác.

Khi nhận được các chứng từ hợp pháp và L/C, kế toán phải kiểm tra kỹ tất cả các điều khoản của hợp đồng và tiến hành xuất khẩu hàng gửi đi.

- Khi xuất khẩu hàng gửi đi, kế toán ghi:
Có TK 003 – hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.
- Khi hàng xuất khẩu hoàn thành thủ tục hải quan, được tính là hàng xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng.( chi tiết cho từng người nhập khẩu)
Có TK 331 – phải trả cho người bán(chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
-Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ vào ngân sách, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – phải trả cho người bán
Có TK 338 – phải trả, phải nộp khác (TK 3388)
- Số tiền hoa hồng XK được tính doanh thu cho doanh nghiệp nhận ủy thác, nếu trừ vào số tiền phải trả, kế toán ghi vào bên nợ TK 331, nếu phải thu của bên giao uỷ thác, kế toán ghi vào bên nợ TK 131 nếu thu ngay được tiền kế toán ghi vào TK 111, 112.
Nợ TK 331 – phải trả cho người bán (nếu trừ vào tiền hàng)
Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng (nếu phải thu)
Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền mặt)
Có TK 511 (5113)- doanh thu bán hàng (tiền hoa hồng)
Có TK 3331 -thuế GTGT phải nộp (số tiền thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác).
-Các khoản chi hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi phản ánh vào TK 138 – phải thu khác bao gồm phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi phí vận chuyển bốc xếp:
Nợ TK 138 – phải thu khác (1388)
Có TK 111, 112
Khi thu tiền của người nhập khẩu
Nợ TK 112 – tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – phải thu của khách hàng (chi tiết từng người nhập khẩu)
- Khi thanh toán với bên giao xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – phải trả cho người bán
Có TK 131 – phải thu của khách hàng (nếu có)
Có TK 138 – phải thu khác
Có TK 111, 112 – chi bằng tiền

Khi phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ kế toán ghi sổ theo tỷ giá thực tế mua bán bình quân trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, khoản chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá phát sinh được phản ánh vào TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính hoặc 635 – chi phí tài chính.

Bài viết liên quan:

Leave a Comment