Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » LUẬT THUẾ MỚI » Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc các loại hình khác có khác gì với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu chế xuất? Quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc các loại hình khác

 

1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

1.1 Thế nào là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
Theo Khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ cụ thể như sau:

“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:

a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;

b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.”

Theo quy định trên, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

  • Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công
  • Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
  • Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam

1.2 Hồ sơ hải quan
Theo khoản 3 Điều 86 hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ cụ thể như sau:

“3. Hồ sơ hải quan

Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại.”

Theo quy định trên, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Chi tiết Quy định hồ sơ hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu
Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng với trường hợp mua bán với doanh nghiệp khu chế xuất hoặc khu phi thuế quan
Cũng tại khoản 4 Điều 86 Thông tư này, quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan là 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi hoàn thành việc giao hàng hóa

 

2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ trường hợp DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu)

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 87 Thông tư 38/2015/TT-BTC về hồ sơ hải quan cụ thể như sau:

“1. Hồ sơ hải quan:

Ngoài hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư này, người khai hải quan phải nộp thêm các chứng từ sau:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu:

a.1) Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chụp;

a.2) Hợp đồng thuê đại lý làm thủ tục hải quan: 01 bản chụp.

b) Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 01 bản chụp;

c) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một Chi cục Hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm a và điểm b khoản này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.”

Theo quy định trên, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa XK, NK của thương nhân nước ngoài thực hiện quyền XK, NK, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

Hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Chi tiết Quy định hồ sơ hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu
Đối với hàng hóa XK, NK của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền XK, NK:
+ Giấy chứng nhận đăng ký quyền XK, NK

+ Hợp đồng thuê đại lý làm thủ tục hải quan

Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa

Bài viết liên quan:

Leave a Comment