Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » Uncategorized » Hướng dẫn Hạch toán sau thanh tra thuế

Hướng dẫn Hạch toán sau thanh tra thuế

Công ty sau thanh tra thuế thường có xảy ra các khoản phạt, và truy thu thuế? Xử lý các khoản phạt và truy thu thuế như thế nào? Hạch toán ra sao?

 

*Phần 01: hạch toán các khoản truy thu

+Đối với DNTN & Công ty TNHH MTV: do những công ty này do 1 cá nhân làm chủ tính chất quy mô nhỏ sổ sách làm với thuế là chính yếu

+ Nếu năm trước đó cty đang LÃI đang dư Có TK 4211 thì :

Nợ TK 4211/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN
Nợ TK 4211/ có TK 3339=tiền phạt
Nợ TK 4211/ có TK 33311=tiền truy thuế GTGT
Nợ TK 4211/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN
+ Khi nộp:

ü Nợ TK 3334,3339,33311,3335/ Có TK 111,112.

*Chú ý: trường hợp này làm cho số liệu trên báo cáo KQKD không khớp với số dư TK 421 trên Sổ sách (CĐPS, Sổ cái)

+ Nếu năm trước đó đang LỖ Nợ TK 4211 thì

Nợ TK 811/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN
Nợ TK 811/ có TK 3339=tiền phạt
Nợ TK 811/ có TK 3339=tiền truy thuế GTGT
Nợ TK 811/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN
*Khi nộp:

– Nợ TK 3334,3339,33311,3335/ Có TK 111,112.

– Kết Chuyển Nợ TK 911/ có TK 811 và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm xuât toán khoản này vào B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế

+ Đối với công ty TNHH 2 TV trở lên, cổ phần…

– Biên bản hợp hồi đồng thành viên về việc quyết định xử lý kết quả thanh tra: do công ty có quy mô lớn hệ thống sổ phải đảm bảo yếu sổ sách với thuế và giải trình cổ đông

– Nếu chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước:

+ Nếu năm trước đố cty đang LÃI đang dư Có TK 4211 thì

Nợ TK 4211/ có TK 3339,3334,33311,3335 làm giảm lợi nhuận chưa phân phối năm trước đó

– Nếu ko chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước mà để chia chác cổ tức:

Nợ TK 811/ có TK 3339,3334,33311,3335 , KC Nợ TK 911/ có TK 811 và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm xuât toán khoản này vào B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế

*Căn cứ: Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

 

 

*Phần 02: điều chỉnh thuế GTGT

– Điều chỉnh KHBS của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện tại nhập vào chỉ tiêu [37]= ? của tờ khai kỳ hiện tại khi có quyết định thanh tra thuế

Hạch toán khoản giảm VAT này của Tk 1331 này như sau:

Nợ TK 811or 4211 /Có TK 1331 =?

Bài viết liên quan:

Leave a Comment