Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » LUẬT THUẾ MỚI » Kế toán Xuất khẩu lao động

Kế toán Xuất khẩu lao động

Kế toán xuất khẩu lao động: Doanh thu từ hoạt động này là số tiền phí thu được của người lao động cho mỗi lần sang nước ngoài làm việc

 Giá vốn từ hoạt động này là tổng các chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra để đưa người lao động sang nước ngoài làm việc. Trong đó sẽ bao gồm: chi phí thuê giáo viên, chi phí làm visa, chi phí môi giới, chi phí khám sức khỏe…

 

Phần 01: Kế toán hoạt động Xuất khẩu lao động

 

*Văn phòng:

– Lương lương kế toán, giám đốc, …

– Ăn uống, tiếp khách, văn phòng phẩm..

– Điện thoại, intenet…….

– Chi phí bàn ghế, máy tinh, công cụ dụng cụ…

– Nợ TK 642*,1331/ có 111,112,331

*Dịch vụ xuất khẩu:

– Phí tại nguồn cho các trung tâm các tỉnh khác đưa người lên cty em: phí 6tr/ lần

+Nếu có hóa đơn: Nợ TK 154*,1331/ có TK 111,112,331* : phiếu chi, phiếu dịch vụ, biên ghi nhận danh sách ….

+Nếu không có hóa đơn:cá nhân: 6tr => 10% tncn trước khi chi trả cho cá nhân thưc hiện hoa hồng => Một là chịu thuế tncn 10%, Hai xem là nội bộ nó không là chi phí hợp lý

– Chí phí dịch thuật , công chứng, phí làm visa, khám sức khỏe, có hóa đơn chứng từ: Nợ TK 154*,1331/ có 111,112,331

– Doanh thu ghi nhận: thu tiền từ đối tác nước ngoài trong việc tìm kiếm nguồn lao động

Nợ TK 131/ Có TK 511

Thu tiền phí của người lao động: Nợ TK 131/ có TK 511,33311

*Điều kiện để hưởng thuế suất 0%: Công văn 9752/CT-TTHT ngày 28 tháng 10 năm 2015 chính sách thuế dịch vụ xuất khẩu lao động Hồ Chí Minh 2015

Căn cứ: Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):

+ Tại Khoản 1b Điều 9 quy định dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%:

“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

…”

+ Tại Khoản 2b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:

“– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”.

+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

…”

+ Tại Điều 16 quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa …

2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công”.

Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

“Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.”.

*Theo đó: Các khoản doanh thu thu từ các doanh nghiệp nước ngoài thông qua dịch vụ xuất khẩu lao động được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 2b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC Chi nhánh sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài.

– Đối với khoản thu từ người lao động tại Việt Nam để cung ứng dịch vụ việc làm phải lập hóa đơn GTGT xuất giao cho người lao động và áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

 

 

Phần 02: Mảng đào tạo: là hoạt động đào tạo ngoại ngữ cho học viên

 

*Văn phòng:

– Lương lương kế toán, giám đốc, …

– Ăn uống, tiếp khách, văn phòng phẩm

– Điện thoại, intenet…….

– Chi phí bàn ghế, máy tinh, công cụ dụng cụ

– Nợ TK 642*/ có 111,112,331 (Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào)

*Giá thành:

– Lương nhân viên đào tạo: giảng viên, tạp, người ghi danh….

– Sách giáo khoa, tài liệu….áo đồng phục

– Nợ TK 154*,1331/ có 111,112,331

– Nợ TK 154/ có 334 => Nợ TK 334/ có 111

*Chính sách thuế đối với doanh nghiệp giáo dục-đào tạo

– Doanh nghiệp hoạt động hai lĩnh vực Giáo dục và đầu tưc thì có được miễn giảm thuế TNDN, thuế GTGT

– Sẽ được áp dụng kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT hay hay thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu.

– Vậy những hóa đơn đầu vào của doanh nghiệp theo quy định thì có được khấu trừ không? (trong khi đó, theo quy định thì hoạt động giáo dục không áp dụng thuế GTGT có đúng không?)

*Hướng dẫn:

– Căn cứ: Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

– Căn cứ: Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

– Căn cứ: Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, hướng dẫn về ưu đãi thuế như sau:

– Tại Điều 18 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Tại Khoản 3 Điều 19 hướng dẫn về thuế suất ưu đãi như sau:

“3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thảo và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

– Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.”

– Tại Khoản 2 Điều 20 hướng dẫn ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế như sau:

“2. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.”

– Căn cứ: Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
– Tại Khoản 13 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp…”

– Căn cứ: Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Chương III quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất…

2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.”

*Theo đó:

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục thuộc danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 thì Công ty được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Điều 19, Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính nêu trên.

– Doanh nghiệp có hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

– Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

– Để được ưu đãi như trên thì Doanh nghiệp phải có giấy phép con được cơ quan ban ngành chấp thuận: Sở Giáo Dục, Bộ Lao Động – Thương Binh Xã Hội ….cấp phép

*Nguồn công văn: CÔNG VĂN 9305/CT-HTR ngày 21 tháng 3 năm 2014 TRẢ LỜI CHÍNH SÁCH THUẾ LIÊN QUAN ĐẾN ƯU ĐÃI MIỄN GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI BAN HÀNH.

Bài viết liên quan:

Leave a Comment