Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » KINH NGHIỆM HAY » Khi nào được ghi nhận chi phí kiểm toán

Khi nào được ghi nhận chi phí kiểm toán

Ghi nhận chi phí kiểm toán để tính thuế TNDN năm tài chính nào?  Doanh nghiệp phát sinh Chi phí kiểm toán thì có được trích trước hay không?

 

 Về Đối tượng phải kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan thuế

Công văn 1339/BTC-CĐKT năm 2014 doanh nghiệp tổ chức bắt buộc phải kiểm toán

– Đơn vị nào phải kiểm toán toán?

– Nếu không kiểm toán thì sẽ như thế nào?

*Ngày 29/3/2011, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 đã được thông qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XII có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2012.

– Tại khoản 3 Điều 9 Luật Kiểm toán độc lập quy định: “Doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khi công khai báo cáo tài chính phải có báo cáo kiểm toán đính kèm; trường hợp cơ quan nhà nước khi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán mà không có báo cáo kiểm toán đính kèm thì có trách nhiệm thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật”.

– Điều 34 Luật Kế toán cũng quy định: “1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai.

2. Đơn vị kế toán khi được kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kiểm toán.

3. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 của Luật này phải có báo cáo kiểm toán đính kèm”.

– Mặt khác, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Nghị định số 17/2012/NĐ-CPngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập, những đối tượng sau bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm gồm:

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

2. Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

3. Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;

4. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán;

5. Các doanh nghiệp, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp luật có liên quan và các doanh nghiệp, tổ chức phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán.

– Điểm h khoản 2 Điều 10 Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán”.

– Bộ Tài chính đề nghị các cơ quan, đơn vị không chấp nhận báo cáo tài chính mà không có báo cáo kiểm toán đính kèm của các đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật kế toán, kiểm toán, đồng thời yêu cầu các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính và thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán) để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kế toán, kiểm toán độc lập và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

 

 

*Như vậy: Trước khi lập báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế thì doanh nghiệp phải được kiểm toán và có báo cáo kiểm toán thì mới nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế

*Căn cứ:

– Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Ngày 29/3/2011

– Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015

– Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội : LUẬT KẾ TOÁN hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004

– Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013.

 

Về ghi nhận chi phí kiểm toán trên báo cáo tài chính

*** Căn cứ: Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)

2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.

– Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.

– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.

– Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này.

Ví dụ:

++ Trường hợp 01: Công ty TNHH Softfront Việt Nam có thực hiện trích trước lương tháng thứ 13 trong năm 2013 nhưng đến khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2013 mà chưa thực hiện chi thì khoản trích trước này không đủ điều kiện để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2013.

++ Trường hợp 02: đến tháng 02/2015 (thuộc kỳ tính thuế từ 01/04/2014 đến 31/03/2015 công ty nộp Báo Cáo Tài Chính ngày 25/3/2015), Công ty có thực hiện chi khoản tiền lương tháng thứ 13 thì Công ty được tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế năm 2014 đối với khoản chi tiền lương cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

++ Trường hợp 03: Đối với chi phí dịch vụ kiểm toán: trường hợp Công ty có thanh toán khoản chi phí dịch vụ kiểm toán vào tháng 05/2014 và tháng 07/2014; các khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế năm 2014 (01/04/2014 đến 31/03/2015).

++ Trường hợp 04: Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng; nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) thì tổ chức cung ứng dịch vụ không phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng này.

*** Chi tiết tham khảo thêm tại:

1. Công văn 4095/TCT-CS ngày 9/9/2016 hướng dẫn chi phí được trừ xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

2. Công văn 1699/TCT-CS 6/5/2015 hạch toán chi phí trích trước khoản chi khi tính thuế TNDN

3. Công văn 13675/BTC-CST ngày 14/10/2013 thời điểm phát hành hoá đơn dịch vụ

= > Như vậy theo cơ sở văn bản pháp luật nêu trên:

Theo công văn hướng dẫn: 1699/TCT-CS 6/5/2015 doanh nghiệp được trích trước chi phí tại thời điểm đến 31/12 của năm tài chính doanh nghiệp được trích trước chi phí kiểm toán:

– Tại 31/12: Nợ TK 642/ Có TK 335

– Nhận hóa đơn, báo cáo kiểm toán và hồ sơ liên quan trước hạn BCTC 31/03 đầu năm tài chính kế tiếp: Nợ TK 335,1331/ Có TK 331 => Như vậy nếu sau thời điểm hạn nộp BCTC mà chưa đầy đủ hồ sơ cơ sở để xác định chi phí thì không được vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN năm đã trích

 

Đối với luật thuế việc ghi nhận doanh thu và thuế GTGT là thời điểm hoàn thành dịch vụ

*** Căn cứ:

– Điều 16 Khoản 2 điểm a. Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014

– Điều 8 Khoản 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013

– Điều 3 khoản b Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

– Điều 11 Thông tư 10 /2014/TT-BTC ngày 17/01/2014

+Về Ngày lập hóa đơn: là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

+Về Thuế GTGT: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+Về Thuế TNDN: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC

+++ Về chế độ kế toán:

Căn cứ: Điều 79 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC.

1/Nguyên tắc kế toán:

1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu

b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

– Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

– Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

– Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Như Vậy: thời điểm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu và tính thuế giá trị gia tăng đối với loại hình công ty dịch vụ sẽ được tính vào thời điểm nghiệm thu hoàn thành dịch vụ giữa bên mua và bên bán

1. Đối với công ty kiểm (Bên cung cấp dịch vụ) toán chưa ghi nhận doanh thu do chưa thực hiện hợp đồng trong năm tài chính kiểm toán

2. Nên bên Mua việc trích trước chi phí như con dao hai lưỡi vì nếu cán bộ thuế căn cứ theo luật thuế hiện hành sẽ lý luận và bác bỏ chi phí mà doanh nghiệp đã trích trước do dịch vụ hoàn toàn chưa thực hiện và chưa đủ cơ sở ghi nhận cho năm tài chính

3. Theo quan điểm kế toán trích trước chi phí để ghi nhận chi phí thực phát sinh của năm tài chính để phục vụ báo cáo theo yêu cầu quản trị.

 

 

Bài viết liên quan:

Leave a Comment