Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » KINH NGHIỆM HAY » Quy định Xuất hóa đơn khi là Liên danh

Quy định Xuất hóa đơn khi là Liên danh

Thỏa thuận liên danh – Có được thanh toán về một đơn vị? Và bên nào sẽ xuất hóa đơn ? phương thức thanh toán ra sao?

 

Hợp đồng Liên danh được ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để liên danh (liên kết, kết hợp, hợp tác) với nhau để thực hiện một việc gì đó, thông thường là với một đối tác thứ ba.

 

1. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp nhận hồ sơ thanh toán + quyết toán của liên danh = đồng nghĩa là 1 bộ duy nhất. Chủ đầu tư chỉ biết đến gói thầu đó đã ký với LIÊN DANH: thanh toán, phạt hợp đồng, cắt các khoản tiền khác nếu có,… với điều kiện chữ ký + con dấu Liên danh hợp lệ theo hợp đồng với CĐT (có thể là cả 02 dấu of nhà thầu, có thể là 1 đại diện cho liên danh)

2. Giá trị phân chia 02 nhà thầu trong liên danh tự làm việc với nhau, chủ đầu tư không can thiệp.

3. Tiền thanh toán chuyển về 1 hoặc 02 nhà thầu trong liên danh: chủ đầu tư sẽ dựa vào hợp đồng đã ký, và giấy đề nghị chuyển tiền về địa chỉ nào do liên danh yêu cầu.

Căn cứ:

1. Luật Đấu thầu năm 2013

2. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

3. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

= > Theo đó:

– Tại Điều 51 Luật Đấu thầu 2013: “Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh”.

– Tại Điều 18. Đánh giá hồ sơ dự thầu ( Nghị định số 63/2014/NĐ-CP )

1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;

b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.

2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;

c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);

g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản Khoản 1 Điều 5 của Luật đấu thầu.

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;

b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.

4. Đánh giá về kỹ thuật và giá:

a) Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;

b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá).

5. Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu để xem xét. Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:

a) Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu;

b) Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu;

c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;

d) Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý.

Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

– Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 Luật xây dựng năm 2014 và đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.

– Tiếp theo, căn cứ Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Thông tin về hợp đồng xây dựng như sau:”

3. Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trong đó phải ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.”

= > Như vậy, dựa theo các văn bản của pháp luật về đấu thầu, đối với hợp đồng liên danh các bên sẽ tiến hành tự thỏa thuận với nhau về hồ sơ thầu, phân công trách nhiệm, nguyên tắc trong văn bản thỏa thuận liên danh theo quy định nêu trên.

+++ Trừơng hợp: phát sinh liên danh

+ Ví dụ 01: Liên danh công ty A-B trúng thầu.
– Thỏa thuận liên danh: A là công ty đứng đầu liên danh phần việc: A 80%; B 20%.
– Trong thỏa thuận liên danh có ghi: Mọi khối lượng công việc thanh toán: chuyển khoản hoàn toàn về công ty A.

– B tiến hành làm thủ tục Ủy Nhiệm cho A Xuất hóa đơn đơn:

– Tại khoản 9 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn: “9. Trường hợp cơ sở kinh doanh ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thì bên được ủy nhiệm lập hóa đơn không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn. Cơ sở kinh doanh ủy nhiệm lập hóa đơn có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ đã ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn.”

++ Bên ủy nhiệm: Lập Văn bản ủy nhiệm xuất hóa đơn + Khai thuế GTGT & nộp thuế theo quy định

++ Bên nhận ủy nhiệm: + Nhận Văn bản ủy nhiệm xuất hóa đơn + Lập hóa đơn GTGT + Không phải kê khai thuế cho hóa đơn lập ủy nhiệm xuất hộ này + BA26/ AC như bình thường

– Tại điểm c, khoản 4, Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng như sau: “c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật”

– Tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC (Điều 17 – Ủy nhiệm lập hóa đơn) ngày 31/3/2014 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.

2. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số… đến số…)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.

3. Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn..

4. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết.

5. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và bên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ.

6. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hóa đơn ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn (trong đó có các hóa đơn ủy nhiệm) hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này. Bên nhận ủy nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn ủy nhiệm và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ủy nhiệm.
+ Ví dụ 02: Xuất hoá đơn cho công trình ký kết với liên doanh của 2 cty. Khi đấu thầu và ký kết hợp đồng thì A và B có ký với nhau thoả thuận liên doanh, nêu rõ rõ tỷ lệ phần việc các bên sẽ làm. A là đại diện liên doanh và sẽ sử dụng số tài khoản của A để thực hiện các GD với CĐT. Như vậy, B sẽ xuất hoá đơn cho CĐT hay cho A? (B không là nhà thầu phụ của A)

+ Về khối lượng công việc được thể hiện cụ thể phần việc các bên trên hợp đồng và báo giá dự toán liên danh về giá trị & khối lượng, quyết toán giá trị với chủ đầu tư

+ Về Xuất hóa đơn khối lượng công việc của bên nào thì bên đó hoàn thành thủ tục và xuất hóa đơn

– Công ty A xuất hóa đơn cho chủ đầu tư phần việc của công ty A, còn Công ty B Xuất hóa đơn cho CĐT, Công ty A nhận tiền và chuyển lại cho Công ty B theo phương thức như thanh toán 3 bên theo Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2014 & số tiền Công ty A nhận dc theo dõi như khoản thu chi hộ:

– Công ty B: Nợ 1388 chi tiết Công ty A/Có 131CĐT => nhận tiền Công ty A chuyển khoản ghi Nợ 112/Có 1388 chi tiết Công ty A.

– Công ty A : Nợ 112 /Có 131CĐT phần giá trị bên công ty A thi công, Có 3388 phần giá trị khối lượng thanh toán của công ty B => Chuyển tiền Công ty B ghi Nợ 3388 chi tiết B/Có 112.

+ Về Thanh toán: chủ đầu tư chuyển khoản về đại diên 1 doanh nghiệp trên hợp đồng liên doanh hoặc thanh toán đúng giá trị các đối tượng liên danh

 

Bài viết liên quan:

Leave a Comment