Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » LUẬT THUẾ MỚI » Thuế đối với hộ cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê

Thuế đối với hộ cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê

– Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013, khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in;

– Khoản 25 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT;

– Khoản 5 Điều 21 và Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán và khai thuế đối với hộ gia đình có tài sản cho thuê; dịch vụ kế toán thuế trọn gói

– Khoản 2.4 Điều 6 Thông tư số 123/2013/TT-BTC về các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

– Điểm b, khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

*Theo đó:

–Trường hợp hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng… mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng (100 triệu đồng) trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC

*Thủ tục:

–Cở đi thuê phải sử dụng Bảng kê (01/TNDN) thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định của pháp luật về thuế TNDN

– Hợp đồng thuê địa điểm dịch vụ hoàn thiện làm bctc năm

– Chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

*Chi tiết tại: CÔNG VĂN 2270/TCT-CS NĂM 2014 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ, CÁ NHÂN KHÔNG KINH DOANH CÓ TÀI SẢN CHO THUÊ DO TỔNG CỤC THUẾ BAN HÀNH

Bài viết liên quan:

Leave a Comment