Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » KINH NGHIỆM HAY » Thuế nhập khẩu hàng hóa

Thuế nhập khẩu hàng hóa

Mức tính thuế nhà thầu nhập khẩu hàng hóa? và tỉ lệ tính thuế nhà thầu? các trường hợp phải nộp thuế nhà thầu đối với nhập khẩu hàng hóa?

 

– Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài Chính có quy định:

“Điều 2. Đối tượng không áp dụng

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:

– Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán)”.

– Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam có kèm theo điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán, ngoài ra không còn dịch vụ nào khác thực hiện tại Việt Nam

– Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế phải nôp như sau:

+ Tách riêng được: 5 % GTGT & 5% TNDN

+ Không tách riêng được: 3% GTGT & 2% TNDN

**Lưu ý:

– Trường hợp khi Bên bán thực hiện dịch vụ lắp đặt tại Việt Nam mà Công ty phải chi trả thay cho Bên bán các khoản chi phí như chi phí tiền lương cho chuyên gia, ăn ở, đi lại, chi phí khác… thì các khoản chi phí trả thay này phải được cộng chung với giá trị dịch vụ khi xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN của Bên bán.

– Trường hợp chi trả thay thì phải chịu thuế TNCN 20% đối với khoản thu nhập Tiền lương của chuyên gia nước ngoài phát sinh tại Việt Nam + các khoản chi phí đi lại: tàu xe, vé máy bay….., ăn ở của các chuyên gia nước ngoài do công ty chi trả công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân để kê khai và nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định: 20% TNCN

 

Tình huống

Nội dunq

Thuế TNDN

Thuế GTGT

1

Hàng hoá không bao gồm dịch vụ được giao tại của khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam (ví dụ: nhập khấu theo các phương thức EXW, FOB, CIF)

Không áp dụng

Thuế GTGT ở khâu nhập khấu theo quy định

2

Hàng hoá (không bao gồm dịch vụ) được giao trong lãnh thổ Việt Nam (ví dụ: nhập khấu theo các phươnq thức DDU. DDP. DAP)

1%

Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo quy định

3

Hàng hoá có đi kèm dịch vụ được cung cấp ở Việt Nam

3.1

Tách riêng được giá trị hàng hoá và dịch vụ

Giá trị Hàng hoá

1%

Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo quy định

Giá trị Dịch vụ lắp đặt

2%

5%

Giá trí dịch vụ khác

5%

5%

3.2

Không tách riêng được giá trị

2%

3%

+++ Khái niệm: Incoterms

– Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms – Các điều khoản thương mại quốc tế) là những điều khoản thiết yếu trong hoạt động thương mại quốc tế, là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Incoterms quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả, trách nhiệm của người bán, người mua và thời điểm chuyển giao rủi ro giữa người mua và người bán trong một hoạt động thương mại quốc tế, chẳng hạn như: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển, thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá giữa các bên tính từ khi nào …

– Bắt đầu kể từ ngày 01/01/2011, bộ Incoterms 2010 do Phòng Thương mại quốc tế(International Chamber of Commerce – ICC) ban hành đã được đưa vào sử dụng thay thế cho bộ Incoterms 2000 đang sử dụng trước đó. Incoterms 2010 là lần sửa đổi thứ tám đối với Incoterms kể từ khi bộ qui tắc này ra đời vào năm 1936. So với Incoterms 2000, Incoterms 2010 giảm từ 13 xuống còn 11 điều khoản, trong đó bỏ đi 04 điều khoản là DAF (Delivered at Frontier – giao tại biên giới), DES (Delivered Ex-ship – Giao từ tàu chở hàng nơi đến), DEQ (Delivered Ex-Quay – Giao tại cầu cảng nơi đến) và DDU (Delivered Duty Unpaid – Giao chưa nộp thuế), đồng thời bổ sung thêm 2 điều khoản mới là DAT (Delivered at Terminal – Giao tại bến) và DAP (Delivered at Place – Giao tại địa điểm đến).

 

 

++ Các nội dung chính của 11 điều khoản (điều kiện giao hàng) theo Incoterms 2010 có thể được tóm tắt như sau:

– (1) EXW(Ex Works – Giao tại xưởng): Người mua sẽ chịu toàn bộ phí tổn và rủi ro trong việc đưa hàng từ đầu người bán đến điểm cuối cùng. Người bán có trách nhiệm đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi giao hàng (xưởng, nhà máy, nhà kho). Điều khoản này thể hiện trách nhiệm tối thiểu của người bán. Điều khoản này được dùng cho tất cả các hình thức vận chuyển.

– (2) FCA (Free Carrier – Giao cho nhà chuyên chở): Người bán có nghĩa vụ giao hàng, làm thủ tục xuất khẩu cho đến tận khi giao cho nhà chuyên chở được chỉ định bởi người mua tại điểm hoặc địa điểm đã được chỉ định. Nếu người mua không chỉ rõ địa điểm giao hàng chính xác, người bán sẽ chọn trong những điểm hoặc địa điểm nơi mà nhà chuyên chở sẽ nhận hàng. Khi người bán được yêu cầu hỗ trợ tìm và ký hợp đồng với nhà chuyên chở, trách nhiệm rủi ro và phí tổn ngươi mua sẽ phải gánh chịu. Điều khoản này được dùng cho tất cả các hình thức vận chuyển.

– (3) CPT (Carriage Paid To – Trả cước tới): Người bán trả cước vận chuyển đến đích. Rủi ro về hư hỏng và mất mát hàng hóa sau khi hàng đã được giao cho người chuyên chở sẽ được chuyển từ người bán sang người mua. Điều khoản này người bán có trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu. Điều khoản này cũng được dùng cho tất cả các hình thức chuyên chở.

– (4) CIP (Carriage & insurance Paid to – Trả cước và bảo hiểm tới): Người bán có nghĩa vụ giống như điều kiện CPT nhưng có thêm trách nhiệm mua bảo hiểm cho những rủi ro về hư hại, tổn thất hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển. Người bán có nghĩa vụ làm thủ tục xuất khẩu, tuy nhiên chỉ có trách nhiệm mua bảo hiểm ở mức thấp nhất. Điều khoản này cho phép sử dụng với tất cả các loại hình chuyên chở.

– (5) FAS (Free Alongside Ship – Giao tại mạn tàu): Người bán được cho là hoàn tất nghĩa vụ giao hàng khi hàng được đặt cạnh mạn tàu tại cảng giao hàng, từ thời điểm này người mua sẽ chịu mọi phí tổn về rủi ro về hàng hóa. Người mua đồng thời có nghĩa vụ làm thủ tục xuất khẩu. Điều khoản này chỉ sử dụng trong vận chuyển đường biển hoặc đường sông.

– (6) FOB (Free On Board – Giao lên tàu): Người mua chịu mọi phí tổn và rủi ro ngay sau khi hàng được giao qua lan can tàu tại cảng xuất khẩu. Người bán có nghĩa vụ làm thủ tục xuất khẩu. Điều khoản này chỉ áp dụng cho vận tải đường biển hoặc đường sông.

– (7) CFR (Cost and Freight – Trả cước đến bến): Người bán chịu các phí tổn và trả cước vận chuyển đến cảng đích. Thời điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua là ngay sau khi hàng được giao qua lan can tàu tại cảng xuất. Người bán có nghĩa vụ làm các thủ tục xuất khẩu. Điều khoản này chỉ áp dụng cho vận chuyển đường biển và đường sông.

– (8) CIF (Cost, Insurance & Freight – Trả cước và bảo hiểm đến bến): Người bán có nghĩa vụ giống như điều khoản CFR tuy nhiên người bán có thêm nghĩa vụ mua bảo hiểm rủi ro về hư hại và tổn thất hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển. Người bán có nghĩa vụ làm các thủ tục xuất khẩu. Điều khoản này chỉ áp dụng cho vận tải đường biển hoặc đường sông.

– (9) DAT (Delivered At Terminal – Giao tại bến): Là điều kiện mới bổ sung trong Incoterms 2010, thay thế cho điều khoản DEQ (Delivered Ex-Quay – Giao tại cầu cảng nơi đến)trong Incoterms 2000. Điều kiện này có thể được sử dụng cho tất cả các loại hình chuyên chở. Người bán chỉ được coi là đã giao hàng khi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống bến, cảng hoặc địa điểm đích được chỉ định và đặt dưới sự định đoạt của người mua. “Bến” bao gồm cả cầu tàu, nhà kho, bãi container hay đường bộ, đường sắt hay nhà ga sân bay. Hai bên thỏa thuận về bến giao và nếu có thể ghi rõ địa điểm trong bến nơi là thời điểm chuyển giao rủi ro về hàng hóa từ người bán sang người mua. Nếu như người bán chịu các chi phí vận chuyển từ bến đến một địa điểm khác thì các điều khoản DAP hay DDP sẽ được áp dụng. Trách nhiệm: Người bán có nghĩa vụ đặt hàng đến nơi được ghi trong hợp đồng; Người bán có nghĩa vụ đảm bảo rằng hợp đồng chuyên chở của họ là cho hợp đồng mua bán hàng hóa; Người bán có nghĩa vụ làm các thủ tục xuất khẩu; Người mua có nghĩa vụ làm các thủ tục nhập khẩu, thủ tục hải quan và nộp thuế; Nếu hai bên thỏa thuận rằng người bán chịu các phí tổn và rủi ro từ bến đích đến một địa điểm khác thì sẽ áp dụng điều khoản DAP.

– (10) DAP (Delivered At Place – Giao tại địa điểm đến): Là điều kiện mới bổ sung trong Incoterms 2010, thay thế cho các điều khoản DAF (Delivered at Frontier – giao tại biên giới), DES (Delivered Ex-ship – Giao từ tàu chở hàng nơi đến), và DDU (Delivered Duty Unpaid – Giao chưa nộp thuế) trong Incoterms 2000. Điều kiện này có thể được sử dụng cho tất cả các loại hình chuyên chở. Người bán giao hàng khi hàng hóa đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải đã đến đích và sẵn sàng cho việc dỡ hàng xuống địa điểm đích. Các bên được khuyến cáo nên xác định càng rõ càng tốt điểm giao hàng tại khu vực địa điểm đích, bởi vi đó chính là thời điểm chuyển giao rủi ro về hàng hóa từ người bán sang người mua. Nếu người bán có nghĩa vụ làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế… điều khoản DDP sẽ được áp dụng. Trách nhiệm: Người bán có nghĩa vụ và rủi ro giao hàng đến địa điểm thỏa thuận; Người bán được yêu cầu ký hợp đồng vận chuyển thích hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa; Người bán có nghĩa vụ làm các thủ tục xuất khẩu; Các phí tổn dỡ hàng tại điểm đích, nếu không có thỏa thuận trước, người bán sẽ không phải gánh chịu; Người mua có nghĩa vụ hỗ trợ cung cấp các giấy tờ cần thiết để làm hải quan và nộp thuế.

– (11) DDP (Delivered Duty Paid – Giao đã trả thuế): Người bán có nghĩa vụ giao hàng đến địa điểm thỏa thuận tại nước nhập khẩu, bao gồm việc chịu hết các phí tổn và rủi ro cho đến khi hàng đến đích, gồm cả các chi phí thuế và khai hải quan. Điều khoản này không phân biệt hình thức vận chuyển.

++ Ví dụ 01:

– Trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên liệu từ nhà cung cấp nước ngoài theo điều kiện Delivered At Place (DAP) – giao hàng tại nơi đến là cửa khẩu Việt Nam.

– Bên bán không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào khác tại Việt Nam liên quan đến lô hàng trên thì Công ty không thuộc đối tượng áp dụng chịu thuế nhà thầu

– Thuế nhà thầu: TNDN + GTGT = 0

++ Ví dụ 02: trường hợp Công ty Behn Meyer Specialty Chemicals Sdn.Bhd (công ty BMSP) là công ty nước ngoài có trụ sở ở Malaysia ký hợp đồng cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức DAP (giao tại nơi đến) cho Công ty Petrolimex, thì công ty BMSP thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu nước ngoài. Thuế nhà thầu phải nộp được xác định theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế như sau:

1/ Về thuế GTGT: trường hợp hợp đồng tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế nhà thầu chỉ tính trên phần dịch vụ đi kèm chịu thuế GTGT, tỷ lệ % tính thuế GTGT là 5%. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm, thì tỷ lệ % tính thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng là 3%.

2/ Về thuế TNDN: trường hợp hợp đồng tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì tỷ lệ % để tính thuế TNDN đối với hàng hóa là 1%, đối với dịch vụ là 5%. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm, thì tỷ lệ % để tính thuế TNDN được tính chung cho cả hợp đồng là 5%.

 

***Chi tiết:

Công văn số :3282/CT-TT&HT Ngày phát hành :20/04/2015 V/v: thuế nhà thầu đối với hàng nhập khẩu – Công ty TNHH Sơn TOA Việt nam
Công văn số 4280/TCT-CS ngày 2/10/2014 của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 103/2014/TT-BTC
Công văn 44524/CT-TTHT ngày 3/7/2017 Thuế nhà thầu đối với hoạt động mua máy ảnh từ nước ngoài
Công văn số 13409/CT-TTHT ngày 02 tháng 04 năm 2018 của cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn thuế nhà thầu khi mua máy móc có kèm dịch vụ
Công văn số :5451/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :11/04/2016 V/v thuế nhà thầu nước ngoài đối với nhập khẩu hàng hóa – Công ty TNHH Behn Meyer Việt Nam

Bài viết liên quan:

Leave a Comment