Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » KINH NGHIỆM HAY » Tổng hợp làm Kế toán công ty dịch vụ Gym, Yogas, Erobic

Tổng hợp làm Kế toán công ty dịch vụ Gym, Yogas, Erobic

Cách tập hợp chi phí tính giá thành sản xuất và mua bán thương mại dịch vụ trong kỳ

 

1. Công ty nhập Nguyên vật liệu về để sản xuất máy móc, công cụ dụng cụ tập Gym từ nước ngoài về cho phòng tập & và cũng xuất bán
2. Các thiết bị của nó có thể là: Thiết bị cần thiết cho một phòng tập Gym
1. Máy chạy bộ cỡ lớn
2. Xe đạp tập chuyên dùng cho phòng tập
3. Giàn tập vai đôi
4. Giàn kéo lưng chữ T

5. Giàn tập bụng dưới

6. Giàn tập lưng trên

7. Ghế nằm đẩy ngực có giá rộng

8. Ghế nằm đẩy ngực trên có giá rộng và độ dốc 45 độ

9. Ghế nằm đẩy ngực trên không có giá rộng và độ dốc 45 độ

10. Ghế nằm đẩy ngực dưới và độ dốc 35 độ

11. Ghế ngồi tập nhóm cơ chuối

12. Ghế tập vai giá rộng

13. Ghế tập tay trước

14. Ghế tập bụng trên

15. Máy ép ngực

16. Máy tập xô trên

17. Máy tập xô dưới

18. Giá tập giật treo

19. Giá gánh đùi

20. Máy ngồi đá đùi

21. Bộ đĩa xoay eo

22. Đòn tạ dài, trung bình, ngắn

23. Đĩa tạ các loại

24. Tạ đôi các loại (1–40 kg)

25. Bộ tạ chuyên dùng

26. Đòn tạ cử chuyên dùng

27. Bục kê gánh đùi

28. Giá xếp tạ
+ Định mức NVL sử dụng để sản xuất các máy móc: MASSAGE, máy tập Đẩy ngực, đĩa xoay eo…
+ Lập kế hoạch sản xất sản phẩm

+ Tập hợp các yếu tố NVL sản xuất thành phẩm

+ Tập hợp các yếu tố nhân công, sản xuất chung sản xuất sản phẩm

+ Kết chuyển và tính giá thành sản phẩm sản xuất nhập kho thành phẩm

– Nhập kho NVL: Nợ TK 152,1331/ Có TK 331

– Xuất ra sử dụng: Nợ TK 621/ Có TK 152

– Nhân công sản xuất: Nợ TK 622/ Có TK 334 = > chi trả lương Nợ TK 334/ Có TK 111,112

– Chi phí sản xuất chung: điện, nước, máy hàn, que hàn…..được tập hợp và phân bổ theo yếu tố NVL đầu vào hoặc phân bổ trên phân bổ trên tài khoản 142,242,214

 

+++ Nếu là dịch vụ: mua các dịch vụ điện nước, điện thoại phân xưởng,……

 

Nợ TK 627,1331/ Có TK 111,112,331…

+++ Nếu là công cụ:

Nợ TK 153,1331/ có TK 111,112,331

+++ Đưa vào sử dụng:
Nợ TK 142,242/ có TK 153
+++ Nếu là Tài sản:
Nợ TK 211
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,331

++ Phân bổ: Nợ TK 627/ có TK 142,242,214

Chi phí này phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dùng: Phân bổ= (tiêu chí phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 627 trong tháng

=> Cuối kỳ kết chuyển chi phí dỡ dang để tính giá thành dịch vụ
– Tập hợp chi phí: Nợ TK154*/ có TK 621,622,627
– Nhập kho thành phẩm: Nợ TK155/ có TK 154
– Xuất bán thành phẩm
+ Xuất bán: Nợ TK 632/ Có TK 155 & ghi nhận doanh thu xuất bán: Nợ TK 131,111/ Có TK 511,33311
+ Xuất sử dụng phòng Gym: Nợ TK 242/ Có TK 155,156

 

 

+++ Chi phí quản lý doanh nghiệp:

+Ngoài ra còn các chi phí như tiếp khách: hóa đơn ăn uống phải bill hoặc bảng kê đi kèm, quản lý: lương nhân viên quản lý, kế tóan….chi phí giấy bút, văn phòng phẩm các loại, khấu hao thiết bị văn phòng: bàn ghế, máy tính…… ko cho vào giá vốn được thì để ở chi phí quản lý doanh nghiệp sau này tính lãi lỗ của doanh nghiệp

++ Bao gồm các chi phí:
– Giấy, bút, viết….văn phòng phẩm
– Chi phí thuê văn phòng
– Chi phí máy móc công cụ dụng cụ: máy in, máy fax, máy vi tính
– Chi phí lương nhân viên quản lý: giám đốc, kế toán , thủ quỹ….

Định khoản: Nợ TK 642*,1331/ Có TK 111,112,331,142,242,214…

+ Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng : lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán
+ Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ , và phân bổ vào cuối hàng tháng:
Nợ TK 627,642,641/ có TK 142,242,214
+ Doanh thu phát sinh trong kỳ:
– Doanh thu phòng tập gym: yếu tố giá vốn là huấn luyện viên hướng dẫn, và các chi phí khấu hao phân bổ công cụ dụng cụ làm căn cứ tính giá thành
– Doanh thu bán các sản phẩm công cụ dụng cụ tập Gym, Yogas, Erobic…các sản phẩm mua bán mang tính chất thương mại
– Đối với khách lẻ thì cuối tháng lập 01 bảng kê và xuất 01 hóa đơn theo bảng kê thu tiền vé tập tương ứng: như vé ngày, vé tháng, vé quý, vé năm….
*** Căn cứ:
– Theo điều 16 điểm b Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính
– Theo điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính
*** Theo đó:
– Khi bán hàng, nếu có giá trị > 200.000 thì DN phải xuất hóa đơn (dù khách hàng không lấy hóa đơn: ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.).
– Nếu không xuất thì sẽ bị phạt từ 10 – 20 triệu. (Theo điều 5 Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung hông tư 10/2014/TT-BTC)
– Khi bán hàng, nếu có giá trị < 200.000 thì phải xuất hóa đơn nếu khách hàng yêu cầu, nếu khách hàng không lấy hóa đơn thì cuối ngày lập 01hóa đơn theo tổng số tiền trên bảng kê (dù khách hàng không lấy hóa đơn: mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) . Doanh nghiệp có thể lập chung một (01) hóa đơn ghi nhận tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong, lập 01 Bảng kê mua hàng cho đối tượng khách hàng không lấy hóa đơn dù giá trị mua hàng của mỗi cá nhân > 200.000 hay < 200.000 (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) Chi tiết tại: Công văn 165/TCT-DNL ngày 12 tháng 01 năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng 2017.
– Doanh nghiệp khai báo thuế và ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN bình thường

 

+++ Hành vi không xuất hóa đơn:

***Căn cứ:
– Điều 200 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 thay thế Điều 161 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)
– Điều 47. Sửa đổi, bổ sung Điều 200 của Luật số 12/2017/QH14 Ngày 20/6/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2015 (sau đây gọi gọn là Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017)
– Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013.

***Nội dung pháp lý:
– Hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm với các hành vi sau:
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

 

***Phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.

+++ Căn cứ: Theo Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định xử phạt hành chính về thuế thì doanh nghiệp có các hành vi sau đây sẽ bị coi là trốn thuế:
– Truy thu toàn bộ VAT đầu vào 10% tương ứng
– Truy thu toàn bộ thuế TNDN nếu phát sinh
– Phạt hành vi kê khai sai 20% / tổng tiền thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
– Chậm nộp theo mức 0.05%, 0.07%, 0,03%/ngày theo thời điểm hiệu lực ở các văn bản pháp luật tương ứng
– Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, gian lận : Nghị định 129/2013/NĐ-CP, Thông tư 166/2013/TT-BTC.
= > Ghi nhận doanh thu hóa đơn: Nợ TK 131,111/ Có TK 511,33311

+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212

++ Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ: Nợ TK 33311/ Có TK 1331
++ Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng: Nợ TK 511,515,711/ Có TK 911
++ Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng : Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811
++ Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng: Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0
Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212
– Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0
Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911
Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp: Nợ TK 8211/ có TK 3334
++ Kết chuyển: Nợ TK 911/ có TK 8211
++ Nộp thuế TNDN, GTGT: Nợ TK 3334,33311/ có TK 1111,112
***Mẫu tính giá thành:
1. Lập định mức sản xuất
2. Định mức vật tư chính và phụ
3. Tổng hợp giá thành: tập hợp NVL, Nhân công, SXC
4. Nhập kho thành phẩm

Bài viết liên quan:

Leave a Comment