Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » KINH NGHIỆM HAY » Xử lý kế toán Giá bán thấp hơn giá vốn

Xử lý kế toán Giá bán thấp hơn giá vốn

Căn cứ bán hàng giá bán thấp hơn giá vốn:

 

++ Các trường hợp bán hàng dưới giá vốn như sau:

– Hàng hóa bị kém, lỗi kỹ thuật, mất phẩm cấp theo sinh lý hóa tự nhiên? Như sắt thép bị để nơi mua dột hoặc có nước tạt vào dẫn đến rỉ sét hư hỏng, xi măng để nơi ẩm ước ngập nước => bị hư hỏng vón cục không có khả năng sử dụng…

– Hàng bị tác động theo yếu tô chủ quan như: vỡ, méo mó biến dạng, va đập khác….

– Giám giá hàng bán do hàng khi giao dịch mua bán đã thành công nhưng sau đó bên mua phát hiện hàng bị hư hỏng kém chất lương => bên mua và bên bán thỏa thuận và làm thủ tục giảm giá hàng bán

– Hàng hóa do nhu cầu thị trường giảm tốc Cung > Cầu => sản phẩm để lâu không bán được

 

 

***Trường hợp 01: giảm giá hàng bán

– Bên bán xuất đúng giá bán niêm yết

– Hai bên phát hiện lô hàng kém chất lượng => lập biên bản thỏa thuận ghi nhận sự việc

– Bên bán xuất hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán

*Chú ý:

++ Căn cứ: Khoản 3 – điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC Xử lý đối với hóa đơn đã lập

– Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.

– Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu…

– Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Sai số lượng hàng hóa, sai đơn giá, sai thuế suất, tiền thuế GTGT, nội dung hàng hóa (đã kê khai thuế):

+ Nếu sai do thấp hơn quy định hoặc thỏa thuận của 2 bên trước đó: Xuất hóa đơn điều chỉnh tăng.

+ Nếu sai do cao hơn quy định hoặc thỏa thuận của 2 bên trước đó: Xuất hóa đơn điều chỉnh giảm.

++ Bước 01: Người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hóa đơn sai sót. (lập 02 bản – mỗi bên giữ 01 bản)

++Bước 02: Người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót.

*** Chú ý: Trên hóa đơn viết sai đang sai phần nào thì chúng ta điều chỉnh phần đó. Những phần đúng gạch chéo không ghi nguyên tắc sai đâu sửa đấy, không ghi lại những chỉ tiêu đã đúng

– Khi lập hóa đơn điều chỉnh giảm các không ghi âm số âm (tức là không được đánh dấu trừ đằng trước giá trị giảm hoặc dấu ngoặc số tiền bằng số).

– Khi kê khai thuế kê khai âm trên phụ lục bên Bán phục lục 01 bán ra, bên mua là phụ lục 02 mua vào.

= > Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

 

***Trường hợp 02: Thanh lý hàng tồn kho lâu năm không bán được: do chủng loại, mẫu mã, yếu tố cung cầu thị trường….

+++Thủ tục thanh lý bao gồm:

– Biên bản cuộc họp thành lập hội đồng thanh lý.

– Quyết định thành lập hội đồng thanh lý.

– Giấy đề nghị thanh lý của đơn vị quản lý trực tiếp tài sản cần thanh lý.

– Xác nhận hiện trạng của hội đồng thanh lý.

– Quyết định Duyệt thanh lý của Hộ đồng thanh lý và chủ Doanh Nghiệp.

– Giấy đề nghị giá bán tối thiểu TS thanh lý

– Xuất hóa đơn thanh lý tài sản

– ……………..

***Về hạch toán:

+Xuất hóa đơn thanh lý:

Nợ TK 111,131

Có TK 511

Có TK 33311

+Giá vốn hàng bán: Nợ TK 632/ Có TK 152,155,156

 

***Về: Các trường hợp bị Ấn định thuế

++Căn cứ:

– Điểm e khoản 01 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

– Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế

“1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký thuế;

b) Không nộp hồ sơ khai thuế: nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;

d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

đ) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định sổ thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;

g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

2. Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;

b) So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;

c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

= = > Do đó:

– Do đó, cán bộ thuế sẽ tập trung tìm chứng cứ để chứng minh là giá bán hàng hoá và hạch toán giá trị, không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường. Qua đó, cơ quan thuế sẽ không chấp nhận giá bán kê khai và đương nhiên ấn định lại giá bán, theo giá thông thường trên thị trường.

– Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu nào để điều tra, xác định giá trị giao dịch thông thường trên thị trường

+ Căn cứ vào giá bán của công ty cùng khu vực địa phương cũng mua bán kinh doanh trao đổi mặt hàng trên

+ Giá bán của các sản phẩm tương đương mà doanh nghiệp đã bán trước đó có nguy cơ bị áp mức giá cao nhất đã bán hoặc áp theo mức bình quân của cùng mặt hàng đã bán

*Chi tiết tại:

– Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014

– Điều 3 của thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015

Bài viết liên quan:

Leave a Comment